Quảng Ninh

Học thuật
Thân thiện
Quảng Ninh

Quảng Ninh là một tỉnh ven biển nổi tiếng với vịnh Hạ Long.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam: Một đơn vị hành chính cấp tỉnh, nổi tiếng với trữ lượng than đá lớn cảnh quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
    • Huyện thuộc tỉnh Quảng Bình: Một đơn vị hành chính cấp huyện nằmphía tây nam tỉnh Quảng Bình.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Tỉnh):

    • Du khách quốc tế thường đến Quảng Ninh để tham quan vịnh Hạ Long.
    • Ngành công nghiệp khai thác than thế mạnh kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.
  • Danh từ riêng (Huyện):

    • Huyện Quảng Ninh của tỉnh Quảng Bình địa hình núi thấpphía tây.
    • Đường Quốc lộ 1A chạy qua địa phận huyện Quảng Ninh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vùng than Quảng Ninh": Cụm từ dùng để chỉ khu vực bể than trầm tích lớn, trung tâm tỉnh Quảng Ninh.

    • Vùng than Quảng Ninh trữ lượng lớn nhất cả nước.
  • "Du lịch Quảng Ninh": Chỉ các hoạt động du lịch tập trung vào các thắng cảnh của tỉnh Quảng Ninh.

    • Du lịch Quảng Ninh phát triển mạnh nhờ di sản thiên nhiên thế giới.
Biến thể từ liên quan
  • Quảng Yên: Tên gọi của một khu vực (khu Hồng Quảng) tiền thân của một phần tỉnh Quảng Ninh ngày nay.
  • Hải Ninh: Tên tỉnh đã hợp nhất với khu Hồng Quảng để thành lập tỉnh Quảng Ninh.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Địa danh cùng cấp (tỉnh): Không từ đồng nghĩa chính xác. Có thể dùng cụm từ "tỉnh vùng mỏ" hoặc "tỉnh vịnh Hạ Long" để ám chỉ đặc trưng của Quảng Ninh trong một số ngữ cảnh.
  • Địa danh cùng cấp (huyện): Không từ đồng nghĩa. Cần phân biệt với "tỉnh Quảng Ninh".
Thông tin bổ sung (Dựa trên ngữ cảnh tham khảo)
  • Lịch sử hành chính (Tỉnh): Tỉnh Quảng Ninh được thành lập ngày 30/10/1963 trên cơ sở hợp nhất tỉnh Hải Ninh khu Hồng Quảng (trước tỉnh Quảng Yên).
  • Đặc điểm địa (Tỉnh): diện tích 5.938 km², địa hình đồi núi thấp, nhiều đảo, sông vịnh biển. Khoáng sản chủ yếu than đá.
  • Đặc điểm địa (Huyện thuộc Quảng Bình): diện tích 1.181,2 km², địa hình phía tây núi thấp, phía đông đồng bằng ven biển.
Quảng Ninh

Quảng Ninh là một tỉnh ven biển nổi tiếng với vịnh Hạ Long.

  1. Bể than ở phía Đông Bắc Việt Nam nằm chủ yếu trong tỉnh Quảng Ninh. Theo vị trí địa gồm mỏ Hòn Gai với các công trường khai thác: Tu, Lầm, Bình Minh, Bắc Vàng Danh, Khe Hùm; mỏ Cẩm Phả với Đèo Nai, Lộ Trí, Khe Tam, Khe Chàm, Ngã Hai, Mông Dương; mỏ Uông với Than Thùng, Yên Tử, Uông Thượng; Đông Uông, Vàng Danh; mỏ Hoành Bồ với Đại Đán, Đồng Đăng, Quảng La; mỏ Đông Triều với Hồ Thiện, Khe Chuối... Khai thác lộ thiênĐèo Nai, khai thác hầm Lộ Tứ, Mông Dương, Tu- Lầm, Vàng Danh..
  2. (tỉnh) Tỉnhmiền Đông Bắc Việt Nam. Diện tích 5938km2. Số dân 938.400km (1997), gồm các dân tộc: Tày, Dao, Sán Chỉ, Cao Lan, Sán Dìu, Kinh, Hoa. Địa hình phần lớn đồi, núi thấp xen kẽ các thung lũngphần tây, bắc tỉnh; các đỉnh núi: Nam Châu Lãnh (1506m), Cao Xiêm (1330m), Am Váp (1094m) ở trên cánh cung Đông Triều chạy từ đông bắc-tây nam tỉnh, đồi bóc mònphần đông tỉnh, xen kẽ các đồng bằng chân núi ra tới vịnh Bắc Bộ. Vùng biển trên 3000 đảo lớn nhỏ, các vùng: Hạ Long, Bái Tử Long. Các sông: Tiên Yên, Ba Chẽ, Diễn Vọng chạy qua, hồ Yên Lập. Khoáng sản: than đá, sắt, cát thuỷ tinh, đá vôi, đất sét trắng. Quốc lộ 18, 4A, 13B, đường sắt Kép-Bãi Cháy chạy qua. Cảng biển: Cửa ông, Hòn Gai, Cọc 5. Tỉnh thành lập từ 30-10-1963, do hợp nhất tỉnh Hải Ninh khu Hồng Quảng (Quảng Yên)
  3. (huyện) Huyệnphía tây nam tỉnh Quảng Bình. Diện tích 1181,2km2. Số dân 84.900 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Bru-Vân Kiều. Địa hình núi thấpphía tây, các đỉnh: Co Ta Rum (1624m), Đa Mao (733m), Len Mu (918m), đồng bằng cồn cát ven biểnphía đông. Sông Đại chảy qua. Quốc 1A, đường sắt Thống Nhất, đường 15 chạy qua. Trước đây đã Phủ, trở thành huyện tỉnh Quảng Bình. Từ 11-3-1977, hợp nhất với huyện Lệ Thuỷ thành huyện Lệ Ninh thuộc tỉnh Bình Trị Thiên (1974-89), từ 1-6-1990 chia huyện Lệ Ninh trở lại tên thuộc tỉnh Quảng Bình, gồm 14
  4. () h. Quảng Xương, t. Thanh Hoá

Từ gần giống

Từ chứa "Quảng Ninh"